• Văn bản của Hội

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VAY VỐN QUỸ QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VAY VỐN QUỸ QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM

HỘI NGUỜI MÙ VIỆT NAM      CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 Số : 206  /HNM-LĐSX                              

                                                                            Hà Nội, ngày  10  tháng  8  năm 2016

 

 

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VAY VỐN

QUỸ QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM

 

 

           Căn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ Quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;

           Căn cứ Thông tư hướng dẫn số 45/2015/TT- BLĐTBXH ngày 11/11/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện một số điều về Quỹ quốc gia về việc làm quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của Chính phủ Quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;

           Căn cứ văn bản số 3798/NHCS-TDSV ngày 20/11/2015 của Ngân hàng Chính sách xã hội về hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm;

            Căn cứ công văn số 4364/NHCS-TDSV ngày 30/12/2015 của Ngân hàng Chính sách xã hội về việc trả lời kiến nghị của Hội Người mù Việt Nam,

           Ban Thường vụ TW Hội quy định một số điểm về việc quản lý cho vay vốn Quỹ quốc gia về việc làm do Hội Người mù Việt Nam thực hiện như sau:

 

           I. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ

           1. Phạm vi áp dụng

            Quy định này được thực hiện thống nhất trong phạm vi toàn Hội.

           2. Nguyên tắc tín dụng

           a) Người vay vốn (cá nhân, tổ chức) phải sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay.

           b) Người vay phải trả nợ đúng hạn cả gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng.

           3. Đối tượng vay vốn

           a) Hội viên, người mù (người vay vốn trực tiếp)

           b) Cán bộ làm việc ở các cấp hội

           c) Các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ do Hội tổ chức quản lý

           4. Điều kiện vay vốn

           a) Đối với cá nhân người vay

           - Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án

           - Có nhu cầu vay vốn để tự tạo việc làm hoặc tạo việc làm cho thành viên trong gia đình hoặc thu hút thêm lao động.

           - Có đủ các điều kiện để đầu tư nguồn vốn: ruộng đất, chuồng trại, nhà xưởng, cơ sở dịch vụ…

           - Người vay vốn thực hiện các thủ tục vay thông qua ban quản lý vốn vay cấp huyện, quận, thành hội (gọi chung là huyện). Ở những nơi chưa có huyện hội, tỉnh thành hội (gọi chung là tỉnh) thành lập ban quản lý.

           b) Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ

           - Được thành lập và hoạt động hợp pháp

           - Có dự án khả thi, phù hợp với ngành nghề đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo việc làm mới hoặc ổn định cho người lao động.

           - Dự án vay vốn có xác nhận của cơ quan của UBND cấp xã, phường, thị trấn ( gọi chung là xã) nơi thực hiện dự án.

           - Đối với dự án có mức vay trên 50 triệu đồng thì cơ sở phải có tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định của pháp luật.

           5. Sử dụng vốn vay

           Đầu tư vào sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Mua sắm trang thiết bị máy móc, mở rộng nhà xưởng, mua nguyên vật liệu cây con giống …. tạo ra sản phẩm, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh.

           6. Mức vốn vay

           Với mục tiêu nhiều người mù được vay nguồn vốn ưu đãi, người có nhu cầu vay đều được vay và sử dụng vốn phù hợp với khả năng điều kiện mang lại hiệu quả kinh tế.

  • Đối với cá nhân người vay: Mức vay lần đầu không quá 10 triệu, vay lần thứ 2 trở đi cao nhất là 20 triệu. Tổng số người vay 20 triệu không quá 30% tổng số nguồn vốn đơn vị đang quản lý.
  • Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ: Mức vay không quá 400 triệu đồng và không quá 20 triệu đồng cho 01 lao động.

7. Thời hạn vay vốn

a) Thời gian vay vốn

 Thời gian cụ thể do ban quản lý thỏa thuận với Ngân hàng Chính sách xã hội trên thực tế sử dụng vốn theo chu trình sản xuất kinh doanh, thời gian sinh trưởng của vật nuôi cây trồng và khả năng trả nợ của người vay nhưng không quá 60 tháng.

b) Thời gian của người vay

Mỗi người vay có thể vay liên tục 2-3 chu kỳ (khoảng 10 năm), sau đó dừng vay 1-2 chu kỳ để cho người khác vay, sau thời gian trên nếu có vốn và người vay có nhu cầu thì tiếp tục triển khai cho vay.

8. Lãi suất vay vốn

- Người vay vốn có giấy xác nhận (hoặc thẻ khuyết tật) là người khuyết tật được hưởng lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất vay đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.

- Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

9. Hồ sơ vay vốn

a) Áp dụng đối với vay cá nhân

- Giấy đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã về việc cư trú hợp pháp (mẫu số 01a ban hành kèm theo thông tư số 45/2015/TT-BLĐTBXH ngày 11/11/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội)

- Giấy chứng nhận là người khuyết tật.

- Biên bản họp xét duyệt cho vay của ban quản lý (ban quản lý vay vốn được Ban thường vụ tỉnh hội ra quyết định công nhận)

- Danh sách người đề nghị vay vốn (do ban quản lý lập có ký tên đóng dấu)

- Phiếu thẩm định tín dụng (mẫu số 03b kèm theo hướng dẫn nghiệp vụ số 3798/NHCS-TDSV ngày 20/11/2015 của Ngân hàng CSXH).

b) Áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ

- Dự án vay vốn (mẫu số 02 ban hành kèm theo thông tư số 45/2015/TT-BLĐTBXH ngày 11/11/2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội) có xác nhận của UBND cấp xã nơi thực hiện dự án.

- Bản sao (có chứng thực) các loại giấy tờ như: Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định cơ sở SXKD của người khuyết tật …..

- Hồ sơ đảm bảo tiền vay.

10. Quy trình cho vay

a) Áp dụng đối với vay cá nhân

- Đối với người vay: Viết giấy đề nghị vay vốn (mẫu 01a/TT 45) gửi ban quản lý vốn vay cấp huyện (nếu chưa có huyện hội gửi ban quản lý vốn vay cấp tỉnh).

- Đối với ban quản lý:

+ Hướng dẫn và tiếp nhận giấy vay tiền của người vay

+ Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội tiến hành thẩm định (mẫu số 03b/CV 3798 của Ngân hàng CSXH)

+ Họp xét duyệt cho vay, tổng hợp danh sách người vay gửi Ngân hàng Chính sách xã hội để hoàn thành các thủ tục giấy tờ, gửi tỉnh hội phê duyệt.

+ Sau khi có quyết định phê duyệt, phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội làm các thủ tục giải ngân, người vay trực tiếp nhận tiền tại điểm giao dịch của ngân hàng, kiểm tra đôn đốc người vay sử dụng vốn đúng mục đích, đảm bảo hoàn trả 100% vốn, lãi trả Nhà nước.

+ Thông báo kết quả việc triển khai cho vay tới Ban chấp hành.

b) Áp dụng đối với vay cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ (thực hiện theo điểm 11 hướng dẫn nghiệp vụ số 3798/NHCS-TDSV ngày 20/11/2015 của Ngân hàng CSXH).

Hồ sơ gồm 03 bộ: 01bộ gửi tỉnh hội, 01 bộ gửi ngân hàng CSXH, 01 bộ lưu tại Ban quản lý vốn vay.

11. Thẩm định và quyết định cho vay

Sau khi có đầy đủ giấy tờ của người vay, ban quản lý vay vốn phối hợp với Ngân hàng CSXH nơi cho vay tiến hành thẩm định và hoàn chỉnh hồ sơ vay vốn gửi tỉnh hội phê duyệt. Thời gian là 10 ngày làm việc.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình duyệt, tỉnh hội xem xét phê duyệt. Nếu không ra quyết định phê duyệt thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do để Ngân hàng CSXH nơi cho vay và ban quản lý vốn vay cấp huyện hội thông báo cho người vay.

Ban Thường vụ tỉnh hội có trách nhiệm xem xét phê duyệt tất cả các nguồn vốn cho vay do TW Hội Người mù Việt Nam phân bổ cho tỉnh hội quản lý.

12. Nhận tiền vay

Người vay nhận tiền vay trực tiếp tại Ngân hàng CSXH nơi cho vay thông qua hợp đồng tín dụng. Việc nhận tiền vay phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa ban quản lý và Ngân hàng CSXH để đảm bảo việc cho vay nhanh chóng, đúng đối tượng.

Việc cho vay có thể bằng chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt do người vay và Ngân hàng thỏa thuận.

Khi giải ngân xong sau 05 ngày làm việc ban quản lý báo cáo kết quả về tỉnh hội.  

13. Thu nợ, thu lãi

Ban Quản lý thỏa thuận với Ngân hàng CSXH về thời gian trả gốc và lãi.

Căn cứ vào hợp đồng tín dụng được ký giữa người vay và Ngân hàng CSXH, ban quản lý vay vốn chủ động phối hợp với người vay để trả nợ lãi đúng hạn, đảm bảo uy tín của Hội.

Khi người vay vốn sử dụng vốn sai mục đích yêu cầu thu hồi vốn trước thời hạn để chuyển cho người khác vay.

Người vay có thể trả nợ trước hạn, tiền lãi được tính theo thực tế thời gian vay.

14. Sử dụng vốn thu hồi

Ban quản lý vay vốn cần theo dõi chặt chẽ diễn biến của nguồn vốn, khi có vốn dư tại Ngân hàng cần nhanh chóng có kế hoạch để triển khai cho vay tiếp không để vốn tồn tại Ngân hàng quá 30 ngày.

Khi thời hạn vay chuẩn bị kết thúc ban quản lý cần đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vốn qua 01 chu kỳ vay để có cơ sở xây dựng kế hoạch cho vay tiếp và tổng hợp báo cáo.

15. Xử lý nợ đến hạn

a) Đến hạn trả nợ

Người vay có trách nhiệm trả nợ gốc, lãi đầy đủ cho Nhà nước khi đến hạn trả nợ.

b) Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ

Đối với người vay gặp khó khăn chưa trả được nợ theo đúng kỳ hạn trả nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng thì trước 05 ngày đến hạn trả nợ phải báo với NHCSXH để xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ (riêng đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ có giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn theo mẫu số 08/DNV&N của Ngân hàng CSXH) nhưng không được vượt quá thời hạn cuối cùng.

c) Gia hạn nợ

Đến kỳ trả nợ cuối cùng người vay chưa trả được nợ do nguyên nhân khách quan và có nhu cầu gia hạn nợ, thì trước 05 ngày đến hạn trả nợ phải có giấy đề nghị gia hạn nợ (mẫu số 09/DNV&N dùng cho cơ sở sản xuất kinh doanh, mẫu số 09/TD dùng cho cá nhân người vay) gửi Ngân hàng CSXH nơi cho vay xem xét.

Thời hạn gia hạn nợ có thể là gia hạn một lần hay nhiều lần, nhưng tối đa không quá thời hạn đã cho vay đối với vay ngắn hạn và tối đa không quá ½ thời hạn đã cho vay đối với vay trung hạn.

d) Nợ quá hạn

Đến hạn cuối cùng người vay chưa trả được nợ, không được Ngân hàng CSXH xem xét cho gia hạn nợ thì Ngân hàng CSXH nơi cho vay chuyển số dư nợ đó sang nợ quá hạn.

Khi chuyển sang nợ quá hạn, Ngân hàng CSXH nơi cho vay gửi thông báo cho người vay (mẫu số 14/TD đối với người vay và mẫu số 05/DVN&N đối với cơ sở sản xuất kinh doanh) và báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cho vay để có biện pháp thu hồi nợ hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan pháp luật để xử lý thu hồi theo quy định của pháp luật.

16. Xử lý nợ bị rủi ro

Xử lý nợ rủi ro vay vốn được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ rủi ro tại Ngân hàng CSXH, theo quy định tại Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng CSXH và Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế xử lý nợ rủi ro của Ngân hàng CSXH.

17. Kinh phí quản lý

    Nguồn kinh phí và việc sử dụng tiền lãi từ Quỹ quốc gia về việc làm được thực hiện theo quy định tại quyết định số 30/2015/QĐ - TTg ngày 31/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ và văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội.

 

II. CÔNG TÁC QUẢN LÝ

  1. Nguyên tắc chung

Nguồn vốn cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm được Nhà nước cho vay ưu đãi để tạo việc làm cho người mù và được thực hiện cho vay trực tiếp ở các địa phương. Tỉnh hội chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Nhà nước và TW Hội về việc quản lý, phân nguồn vốn, cho vay đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả sử dụng vốn đảm bảo hoàn trả 100% vốn lãi.

Hàng năm sẽ không phân bổ nguồn vốn bổ sung cho các đơn vị có vốn nợ quá hạn trên 2% và quá 10% vốn tồn tại Ngân hàng CSXH.

2. Phân cấp quản lý

a) Trung ương Hội

- Quản lý tổng nguồn vốn được Nhà nước giao và chịu trách nhiệm trước Nhà nước về thực hiện triển khai chương trình. Đề xuất, phản biện các chính sách về việc làm cho người mù.

- Xây dựng, ban hành, tập huấn các cơ chế quản lý cho vay vốn phù hợp với quy định của Nhà nước và thực tế của Hội.

- Chỉ đạo các tỉnh, thành hội thực hiện đúng chính sách, kiểm tra, thẩm định đánh giá hiệu quả việc thực hiện ở các địa phương, cùng địa phương tháo gỡ những vấn đề bất cập trong quá trình cho vay vốn. Báo cáo Chính phủ, các bộ ngành về kết quả thực hiện chương trình.

- Phân bổ, điều chuyển vốn cho các địa phương.

     b) Cấp tỉnh hội

- Quản lý toàn bộ nguồn vốn TW Hội giao.

- Nhận nguồn vốn và điều chuyển vốn cho các huyện.

- Phê duyệt cho vay.

- Hướng dẫn, tập huấn, kiểm tra, thẩm định, đôn đốc thu hồi vốn …các huyện hội trong việc triển khai vay vốn, phối hợp với Ngân hàng chính sách xã hội và các cơ quan chức năng địa phương tháo gỡ những vướng mắc, phát sinh khi thực hiện cho vay.

- Xây dựng kế hoạch vốn vay năm sau (vốn đề nghị bổ sung và vốn thu hồi) gửi TW hội trước ngày 5/7 hàng năm.

- Làm các báo cáo theo quy định. Báo cáo 6 tháng chậm nhất vào ngày 5/7, báo cáo năm chậm nhất ngày 05/01 năm sau (theo mẫu H3 của TW Hội và có xác nhận của Ngân hàng CSXH).

c) Cấp huyện hội

- Thực hiện quản lý, triển khai cho vay toàn bộ nguồn vốn được phân bổ.

- Là cấp trực tiếp khảo sát thực trạng đời sống, việc làm và nhu cầu vay vốn của hội viên.

- Thành lập ban quản lý vốn vay từ quỹ quốc gia về việc làm, thành phần: Chủ tịch, phó chủ tịch và cán bộ văn phòng huyện hội (có quyết định công nhận của cấp tỉnh hội).

- Hướng dẫn người vay vốn làm giấy đề nghị vay vốn, xét duyệt, lập danh sách người vay, phối hợp với ngân hàng CSXH thẩm định và hoàn chỉnh hồ sơ gửi Tỉnh hội phê duyệt và triển khai cho vay.

- Kiểm tra, thẩm định đánh giá hiệu quả việc sử dụng vốn, phối hợp với các cơ quan liên quan thu hồi 100% vốn vay trả Nhà nước.

- Xây dựng kế hoạch vốn vay năm sau (vốn đề nghị bổ sung và vốn thu hồi) gửi Tỉnh hội trước ngày 30/6 hàng năm.

- Tổng hợp, báo cáo định kỳ theo quy định.

 

Quy định này thay thế các văn bản trước đây của Hội Người mù Việt Nam về việc quản lý vốn vay Quỹ quốc gia về việc làm. Trong quá trình triển khai nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về TW Hội để hướng dẫn kịp thời.

 

 

 

Nơi nhận:                                                    TM. BAN THƯỜNG VỤ TW HỘI

- Các tỉnh, thành hội;                                                         CHỦ TỊCH

- Lưu VT, LĐSX.

                                                                                       ( Đã ký)                                                                                  

 

 

                                                                                  Cao Văn Thành

 

 

 

 

 

 


Hưởng ứng ngày cây gậy trắng quốc tế

Hưởng ứng ngày cây gậy trắng quốc tế

Bước ngoặt cuộc đời Bước ngoặt cuộc đời/

Khi sinh ra, đôi mắt tôi đã không được bình thường như bao đứa trẻ khác. Mặc dù vậy, đến tuổi đi học tôi vẫn được đến trường học tập, vui chơi cùng chúng bạn. Nhưng chỉ đến lớp 8 tôi đã phải nghỉ học...

Dám nghĩ – dám làm /

Mặc dù chịu cảnh mù lòa nhưng ông Lê Đình Vũ ở phường Hương Văn, thị xã Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế không chỉ là tấm gương tiêu biểu trong hoạt động hội, mà còn được cộng đồng biết đến là người làm...

Nghị lực từ trái tim /

Trước khi kết nạp vào hội năm 2013 Nguyễn Kim Hoàng một chàng trai trẻ đầy nhiệt huyết – Tốt nghiệp cử nhân khoa Công nghệ thông tin của Viện Đại học Mở Hà Nội và là Võ sư Pencat Silat. Mất đi ánh...

Đại hội Đại biểu lần thứ IV Hội Người mù tỉnh Bắc Ninh Đại hội Đại biểu lần thứ IV Hội Người mù tỉnh Bắc Ninh/

Trong 2 ngày 24 - 25/10/2012, Hội Người mù tỉnh Bắc Ninh đã tổ chức Đại hội Đại biểu lần thứ IV, nhiệm kỳ (2012 - 2017). Đến dự có ông Đinh Thanh Tùng - Ủy viên Ban Thường vụ - Trưởng Ban Kiểm tra...

Giấc mơ và trăn trở của học sinh khiếm thị Giấc mơ và trăn trở của học sinh khiếm thị/

Kết thúc năm học 2012 – 2013, Chi hội người mù trường Phổ thông Chuyên biệt (PTCB) Nguyễn Đình Chiểu Đà Nẵng có 5 hội viên đã hoàn thành chương trình Trung học phổ thông và chuẩn bị bước vào giảng...

Đại hội đại biểu Hội Người mù lần thứ I Hội Người mù tỉnh Hậu Giang /

Ngày 26/11/2013 tại hội trường Thành ủy Vị Thanh, Hội Người mù tỉnh Hậu Giang đã tổ chức Đại hội đại biểu Hội Người mù lần thứ I, nhiệm kỳ 2013-2018